Cách sử dụng: Thường đi sau danh từ, được sử dụng để trình bày đối tượng
(danh từ đi trước nó) của hành động. Hay nói cách khác là để chỉ trực tiếp túc
từ của động từ phía sau.
Dạng sử dụng: N + を+ V
Ví dụ:
①お茶を飲みます。
Tôi uống trà.
②料理を作ります。
Tôi sẽ nấu ăn.
③毎晩、音楽を聴きます。
Tôi nghe nhạc mỗi tối.
④わたしは毎晩、テレビを見ます。
Tôi xem tivi mỗi tối.
⑤わたしは日本語を勉強します。工藤さんはベトナム語を勉強します。
Tôi thì học tiếng Nhật. Chị
Kudo thì học tiếng Việt.
Bình luận