Cách sử dụng: Dùng để trình bày một hành động hay một sự việc đang được
tiến hành, đang tiếp diễn, hoặc để diễn tả một trạng thái. Thể này thường được
gọi là Thể tiếp diễn
*Diễn giải: から trong câu trên là trợ từ, thể hiện thời điểm bắt đầu. Câu
trả lời mặc dù học từ năm ngooái nhưng vẫn tiếp diễn đến thời điểm hiện tại nên
sử dụng thể tiếp diễn.
*Ngoài ra Vていますtrong một số trường hợp còn được sử dụng để từ chối một cách
gián tiếp. Ví dụ:
⑥英語の辞書はありますか。
→すみません、今使っています。
- <hỏi mượn> Anh có từ điển tiếng Anh không?
- Xin
lỗi, hiện giờ tôi đang sử dụng.
⑦田中さんをお願いします。
→田中さんは今食事をしています。
- Xin cho gặp anh
Tanaka.
- Anh
Tanaka hiện đang dùng bữa.
**Được sử dụng để diễn tả trạng thái:
⑧学校の前に工藤さんが立っています。
Chị Kudo đang đứng trước trường
học.
⑨ドアが開いています。
Cửađang mở.
⑩鍵がかかっています。
Chìa khóa đang khóa.
⑪そのことを知っています。
Tôi có biết chuyện đó.
⑫部屋の電気がついています。
Đèn
trong phòng đang sáng.
(*) Đối với dạng này
(biểu thị trạng thái kết quả của sự thay đổi), không phải tất cả động từ đều sử
dụng được mà có sự giới hạn. Một số động từ phổ biến thường gặp như: 死ぬ (chết)、落ちる (rơi)、とまる (dừng, đậu)、知る (biết)、着る (mặc áo)、履く (mặc quần, mang giày)、開く (mở)、しまる (đóng)、割れる(vỡ)、(電気が)つく (điện sáng)、(電機が)消える (điện tặt)、(鍵が)かかる(đang khóa)
.v.v.
***Đối với những kinh nghiệm, trải nghiệm trong qua khứ
những vẫn kéo dài hoặc ảnh hưởng đến hiện tại thì vẫn sử dụng được ở thể này. Đặc
biệt là không có sự giới hạn đối với động từ.
Ví dụ:
⑬わたしは5年前日本で勉強しています。
Tôi đã đang học ở Nhật 5 năm
trước.
⑭(記録を見て)佐藤さんは3年前に大学を卒業しています。
<xem bảng ghi
chép> Cậu Sato đã tốt nghiệp đại học 3 năm trước.
**** Đối với động từ
知る. Nếu biết
sẽ là 知っています còn không biết sẽ là 知りません, không có hình thức 知っていません。
Bình luận