Cách sử dụng: Đây là
cách nói diễn tả “một sự việc xảy ra hoặc thực hiện một hành động theo đúng như lời nói,
suy nghĩ hay một nội dung có sẵn nào đó”. Có nghĩa là: đúng như.../theo đúng...
- Được sử dụng nhiều trong những lời chỉ dẫn, nhận định....
Danh từ N* ở đây thường là 予定 (dự định)、計画 (kế hoạch)、指示 (chỉ thị)、命令 (mệnh lệnh)、hoặc những động từ
思う、考える、hoặc những
cách dùng mang tính quán ngữ như型どおり (y
khuôn)、想像通り (y như
tưởng tượng)、見本どおり (y mẫu)、文字通り(y như
câu chữ) v.v.
例[Ví dụ]:
①計画はなかなか予定通りには進まないものだ。
Kế hoạch thì vẫn thường không tiến triển
theo đúng như dự định.
②今日は予定おおりに仕事が進んだ。
Hôm nay công việc đã diễn ra đúng như dự định.
③すべて課長の指示どおり手配いたしました。
Tôi đã sắp xếp mọi việc theo đúng chỉ thị của
trưởng phòng.
④雪が降ってきた。予報どおりだ。
Tuyết rơi rồi. Đúng như dự báo thời tiết.
⑤自分の気持ちを思いどおりに書くことは簡単そうに見えて難しい。
Viết tâm trạng của mình đúng như mình nghĩ
tưởng là đơn giản nhưng lại rất khó.
⑥愛ちゃんと純君が結婚するそうだ。やっぱり私の予想どおりだった。
Nghe nói Ai và Jun sẽ cưới nhau đấy. Quả
đúng như tôi đã dự đoán.
⑦世の中は自分の考えどおりは動いてはくれないものだ。
Trên đời này mọi chuyện không xảy ra như
mình nghĩ.
⑧おっしゃるとおりです。
Đúng như anh đã nói.
⑨先生が言ったとおり、試験は難しかった。
Đúng như giáo viên đã nói, bài thi khó thật.
⑩はい、体操を始めます。私が言うとおりに動いてください。
Vâng, chúng ta bắt đầu tập thể dục nào. Các
bạn hãy di chuyển theo đúng như tôi nói nhé.
⑪私の言うとおりに繰り返して言って下さい。
Hãy lặp lại như tôi đã nói.
⑫今日の映画は本当に面白かった。友達が言ったとおりだった。
Bộ phim hôm nay thật sự rất hay. Đúng như bạn
tôi đã nói.
⑬先生の奥さんは私が想像していたとおりの美人でした。
Vợ của thầy tôi là một người phụ nữ đẹp, y
như tôi đã hình dung.
⑭物事は自分で考えているとおりにはなかなか進まない場合が多い。
Mọi việc nhiều khi không diễn ra như mình
đã nghĩ.
⑮初めて見た富士山は私が想像していたとおりにきれいだった。
Núi Phú Sĩ lần đầu tôi nhìn thấy thật sự đã
rất đẹp như tôi hình dung trước đó.
⑯料理の本に書いてあるとおりに作ったら、おいしくできた。
Khi tôi nấu thử theo như sách hướng dẫn thì
món ăn đã rất ngon.
⑰友達が書いてくれた地図のとおりに来たが、道に迷った。
Tôi đến theo như bản đồ mà người bạn đã vẽ
cho, nhưng đã đi lạc.
⑱地図のとおりに来れば、すぐ分かると思います。
Tôi nghĩ chỉ cần bạn đến theo giống như bản
đồ thì sẽ thấy ngay.
Bình luận