Cách sử dụng: 『なんか~ものか』được sử dụng
chung với nhiều thành phần (danh từ, động từ, hay danh từ + trợ v.v.), phủ định
mạnh mẽ hành động, sự việc được nói tiếp theo sau. Đồng thời, bằng cách
nói “なんか”, bao
hàm ý xem thường sự việc được nêu, rằng “đó là chuyện điên rồ, không đáng quan tâm,
điều không dám nghĩ tới”. Có
nghĩa là: tuyệt đối không...(những chuyện như thế)/
làm gì mà có...
- Đây là cách nói suồng sã, dạng văn nói của『など~ものか』
- Đôi khi được biến âm với dạng『なんか~もんか』
☆用法:『なんか~ものか』は、『絶対に~ない』という意味。
Dạng sử dụng:
Chú em làm gì mà có thể chứ.
Làm gì mà có ma quái này kia chứ.
Làm gì mà có thiên thần cơ chứ.
Tôi tuyệt đối không thèm trở về nhà.
Tôi tuyệt đối không thể thua anh ta được.
⑦ この問題が君に解けるもんか。
Làm sao mà cậu giải được bài tập này chứ.
⑧ 誰がそんな話なんか信じるものか。
Tuyệt đối không ai thèm tin một câu chuyện
như thế.
⑨ あんな男となんか二度と口を利いてやるものか。
Tôi tuyệt đối không thèm nói chuyện với loại
đàn ông như thế tới lần thứ hai.
⑩ あんな人に教えてなんかやるものか。
Tôi tuyệt đối không thèm dày cho cái thứ
người như thế.
⑪ 一人でも寂しくなんかあるものか。
Dù ở một mình, tôi tuyệt đối không buồn
đâu.
⑫ A:講演会いかがでしたか。面白い話が聞けたでしょう。
B:面白くなんかあるものですか。すごくくだらない話でしたよ。
- Buổi thuyết trình anh thấy thế nào? Chắc
anh đã được nghe nhiều điều lý thú, phải không?
- Chẳng hay ho chút nào. Toàn là những điều
cực kỳ vô bổ.
Bình luận