Cách sử dụng: Được sử
dụng để diễn tả “trạng thái có một tình cảm, cảm xúc, cảm giác nào đó tự nhiên nảy sinh
mà mình không kiểm soát được. Phần lớn là những trạng thái có muốn cũng không
kiểm soát được”. Có nghĩa là:không chịu nổi /
hết sức / vô cùng /...ơi là...
- Đi trước 「~てならない」 thường
là những từ chỉ tình cảm, cảm xúc, cảm giác, ước muốn (như 残念、心配、不安、悔しい、気になる、気がする、思える).
- Khi sử dụng cho ngôi thứ ba thì cuối câu cần thêm 「~ようだ、~らしい、~のだ」 v.v.
- Còn khi đi chung với những từ chỉ thuộc tính, tính chất,
sự đánh giá, thì câu văn sẽ không được tự nhiên.
例[Ví dụ]:
⑬(X) 歌が下手で仕方がない。(SAI)
(O) 歌がとても下手だ。(ĐÚNG)
Hát dở vô cùng.
- Cách nói này còn được
sử dụng để diễn tả trạng thái lúng túng, bồn chồn do không kiểm soát được tình
thế lúc đó, mặc dù không trực tiếp diễn tả cảm xúc, cảm giác.
例[Ví dụ]:
⑭最近、うちの息子は口答えをしてしかたがないんです。
Gần đây, thằng con trai tôi nó cứ hay trả
treo.
⑮年のせいか物忘れをしてしかたがない。
Tuổi tác chăng, mà sao lúc này tôi hay
quên, khổ vô cùng.
- Đôi khi 「が」 được lược bỏ, thành dạng
「~てしかたない」
- Trong văn nói thân mật,
suồng sã thì sử dụng 「~てしょうがない」
- Về sự khác nhau với「~てならない」thì xem trong mục 「~てならない」
Bình luận