Cách sử dụng: 『とても~ないđược sử dụng để
diễn tả ý “phán đoán mang tính chủ quan của người nói, rằng: dẫu dốc sức theo cách
nào đi nữa thì cũng vô ích, không thể làm được.” . Thường được dịch là: không thể nào
mà...
- Trong văn viết có thể thay bằng 「とうてい~ない」
- Ngữ pháp JLPT N3, Ngữ pháp JLPT N1, JLPT N2, Trạng từ - Phó từ
☆用法:「とても~ない」は、「どのような方法を使ってもむりだ、できない」という話し手の主観的な判断を表す。書き言葉では「とうてい~ない」と言い換えられる。
※ Đi với thể phủ định của thể khả năng (của động từ) hoặc
những động chỉ sự tri giác như 見えない、聞こえない、分からない v.v.
Cái việc như thế, tôi không thể nào mà làm
được đâu.
Nhiều quá, không thể nào mà ăn hết được.
③ この箱は重いから、とても一人では運べない。
Cái hộp này nặng quá, một người thì không
thể nào mà khuân được.
④ こんな難しい問題はとても私には解けません。
Một bài toán khó như thế này thì tôi không
thể nào giải nổi.
Không có triển vọng khỏi.
⑥ 五十万円の時計など、とても買えない。
Như đồng hồ giá 500 nghìn Yên này nọ, không
thể nào mà mua nổi.
⑦ そんな話、とても信じられませんよ。
Chuyện như thế, không thể nào mà tin nổi
đâu.
⑧ 歯が痛くてご飯はとても食べられなかった。
Vì bị đau răng nên tôi đã không thể nào ăn
cơm nổi.
⑨ 一度にこんなにたくさんの単語はとても覚えられません。
Không thể nào nhớ hết nhiều từ vựng như thế
này trong một lần.
⑩ ラーメン五杯もとても一人では食べられない。
Những 5 tô mì ramen, với một người thì
không thể nào ăn nổi.
⑪ この話は、一言ではとても説明しきれない。
Câu chuyện này thì không cách nào giải
thích được trong một lời.
⑫ あの美しさはとても言葉では表現できない。
Vẻ đẹp ấy chẳng thể nào diễn tả được bằng lời.
⑬ 恥ずかしくて、口ではとても言えないので、手紙を書いた。
Do xấu hổ quá, tôi không cách nào mở miệng
được, nên đã phải viết thư.
⑭ 忙しくて、そのバーティーにはとても行けない。
Bận quá nên tôi không cách nào đi dự bữa tiệc
đó được.
【とてもじゃないが、~】【とてもじゃないけど、~】
Là cách nói nhấn mạnh của 「とても」diễn tả ý “không thể nào mà”. Thường
được dịch: đơn giản là... (không thể)/ Chắc
chắn là (không thể)
⑮ とてもじゃないが彼女とは付き合いきれない。
Đơn giản là tôi không thể theo kịp với cô ấy.
⑯ そんな仕事はとてもじゃないができない。
Công việc đó thì chắc chắn là tôi không làm
được.
⑰ とてもじゃないが私にはそんな残酷なことはできない。
Chắc chắn là tôi không thể làm một việc tàn
nhẫn như thế được.
⑱ とてもじゃないけどそこまで手が回らないよ!
Chắc chắn là tôi không thể xử lý đến mức đó
nổi đâu.
⑲ いやーそりゃ、とてもじゃないが無理だよ。
Không, cái đó chắc chắn là không thể đâu.
⑳ とてもじゃないけど、私には理解できない。
Đơn giản là tôi không thể nào hiểu được.
㉑ とてもじゃないけどそんな金額は払えない。
Chắc chắn số tiền đó tôi không thể trả nổi.
Bình luận