♻どちらかというとđược sử dụng khi hàm ý rằng: nếu buộc phải nói / mạo muội mà nói thì.../
xét kỹ mà nói thì…
- Được sử dụng
nhiều trong những trường hợp nhằm đưa ra một đánh giá nhất định đối với những sự
việc không chắc, không rõ ràng, đồng thời tránh khẳng định
trực tiếp, hoặc tránh gây khó chịu cho người nghe khi buộc phải nhận xét. Hoặc để nhấn mạnh thiên về bên nào hơn khi buộc phải so
sánh giữa hai cái.
- Là lối nói thân mật, suồng sã, sử dụng nhiều trong văn
nói, vừa nói vừa đưa ra nhận định, quan điểm ngay; sử dụng với những người thân
thiết…
-「とちらかといえば」là cách nói tương tự, nhưng được sử dụng trong văn viết,
cách nói hơi cứng, sử dụng vừa nói vừa suy nghĩ về điều sắp nói và được sử dụng
với người lớn hơn, người có thứ bậc cao hơn…
♻Nghĩa giải thích tiếng Nhật: 敢えて表現するなら、強いて言えば、といった意味合いで用いられる表現。評価が曖昧な事柄に対して、一定の評価を与える場合などに用いられることが多い。
♻Thường được
dịch: xét kỹ thì...; Nói ra thì chắc là…; ..thì
hơn là…; nhìn chung; nói chung
♻Ví dụ:
①私はコーヒーが好きだけど、どちらかと言うと紅茶党です。
Tôi có thích cà phê nhưng tôi vẫn thích trà
hơn.
②A:「今晩、出かけない?」
B:「んー、どっちかというと今日は家でまったりしたいんだよね」
- Tối nay không đi đâu à?
- Uhm, hôm nay thì tớ thích thư giãn ở nhà
hơn.
③A:「味はどう?」
B:「どっちかというとちょっと塩っぱいかな」
- Vị thế nào?
- Uhm, chắc có vẻ là hơi mặn.
④そのレストランはどちらかというと、ちょっと高級なほうかな。
Nhà hàng đó thì có lẽ hơi thuộc nhóm cao cấp
(hơn là nhóm bình dân)
⑤彼はどちらかというと歌はうまいほうであった。
Cậu ấy thì cũng được xem là hát hay.
⑥日本人はどちらかというとワインよりビールが好きだ。
Người Nhật thì (nhìn chung) thích bia hơn là
rượu vang.
⑥私はどちらかというとコーヒーよりお茶の方が好きです。
Tôi thì (nói chung) thích trà hơn là cà phê.
⑦日本にはどちらかというと外国語が苦手な人が多い。
Người Nhật thì nhìn chung có nhiều người
không giỏi ngoại ngữ.
⑧私の好みはどちらかというと牛肉ですね。
Gu tôi thì thích thịt bò hơn.
⑨日本のクリスマスは、どちらかというと恋人たちの日です。
Noel ở Nhật thì nói chung giống như ngày cho
các cặp đôi yêu nhau hơn.
⑩どちらかというと、被害者は私のほうでしょう?
Nói cho đúng thì người bị hại là tôi mới phải
chứ?
⑪私自身はどちらかというと夜型人間。
Bản thân tôi nói chung là một người sống về
đêm.
⑫彼は、どちらかというと、分別のある人だ。
Cậu ấy xét cho đúng thì là một người hiểu
chuyện (biết phân biệt đúng sai).
⑬私は昨夜どちらかというとコンサートに行きたかった。
Tôi thì tối qua vẫn thích đi xem ca nhạc hơn.
⑭今晩はどちらかというと映画に行くより家にいたい。
Tối nay thì tôi thích ở nhà hơn là đi xem
phim.
⑮どちらかというと彼は物事を楽観する方だ。
Nói đúng thì ông ấy thuộc tuýp người có cái
nhìn lạc quan.
Bình luận