Cách sử dụng: Được sử dụng
để diễn tả “ở cuối một khoảng thời gian nào đó” hoặc “sau khi kinh qua một quá
trình, khoảng thời gian nào đó, cuối cùng đã...”. Có nghĩa là: Cuối.../sau khi.../sau một hồi
- Cách nói này để nêu lên kết quả sau một thời gian nào đó.
Trước đó thường là cách nói biểu thị ý trăn trở, cân nhắc, suy xét, đấu tranh,
cố gắng vất vả v.v.
Chuyện về nước là một kết luận được đưa ra
sau khi tôi đã rất trăn trở.
③帰国するというのは、さんざん迷った末の結論です。
Chuyện về nước là một kết luận sau khi tôi đã
rất trăn trở.
④長時間の協議のすえに、やっと結論が出た。
Sau một hồi thương lượng kéo dài trong nhiều
giờ, cuối cùng chúng tôi cũng đã đưa ra kết luận.
⑤5時間に及ぶ討議の末、両国はリンゴの自由化問題について最終的な合意に達した。
Sau cuộc thảo luận lên đến 5 giờ đồng hồ,
hai nước đã đạt được sự thống nhất cuối cùng đối với vấn đề tự do hóa về táo.
⑥住民との話の末、その建物の建設は中止となった。
Sau
khi thảo luận với người dân thì việc xây dựng tòa nhà đó đã bị dừng
lại.
⑦彼は三年間の闘病生活の末に、亡くなった。
Ông ấy đã qua đời sau 3 năm chống chọi với
bệnh tật.
⑧よく考えた末に決めたことです。
Chuyện này tôi đã quyết định sau một thời
gian suy nghĩ rất kỹ.
⑨いろいろ考えた末、会社を辞めることにした。
Sau khi đã cân nhắc rất ký, tôi đã quyết định
sẽ nghỉ việc.
⑩よく考えた末に、新しいパソコンを買うことにしました。
Sau khi đã xem xét kỹ, tôi đã quyết định sẽ
mua chiếc laptop mới.
⑪悩んだ末、進学ではなく就職することにした。
Sau một thời gian đắn đo, tôi đã quyết định
đi làm thay vì đi học.
⑫大型トラックは1キロ暴走した末に、ようやく止まった。
Chiếc xe tải ấy sau khi lao đi như điên chừng
1km, cuối cùng cũng đã dừng lại.
⑬試合はAチームとBチームの激しい戦いの末、Aチームが勝った。
Trận đấu đã diễn ra vô cùng quyết liệt giữa
đội A và đội B, cuối cùng thì đội A đã giành chiến thắng.
⑭苦労した末の成功は、何よりもうれしいものだ。
Thành công sau những khó khăn là niềm vui lớn
nhất.
* Nâng cao:
- Cách nói mang ý nghĩa
gần giống với「あげく | のあげく」(sau khi đã...thì..) nhưng so với kết
quả phía sau của 「あげく| のあげく」hầu hết là kết quả không tốt, không mong muốn, thì kết quả
của 「すえに」có thể xấu mà cũng có thể tốt.
Bình luận