Ngữ pháp が~だけに | N が N だけに Ngữ pháp が~だけに | NがNだけに ♻「が~だけに | NがNだけに」sử dụng khi muốn nói “đúng là N nên..”, nhấn mạnh tính chất/sự việc/diễn biến/kết quả cũng tương xứng như thế. ♻ Thường được dịch: Đúng là...nên... Do...nên... ♻ Dạng sử dụng: N がN だけに NがNな だけに - N trước và sau là một. - Ngữ pháp JLPT N1 ♻ Ví dụ: ① 母(はは)は今年(ことし)93 歳(とし)になった。今(いま)は元気(げんき)だが、年(とし)が年(とし)だけに、病気(びょうき)になると心配(しんぱい)だ。 Mẹ tôi năm nay đã 93 tuổi rồi. Hiện giờ vẫn còn khỏe, nhưng tuổi tác đã cao, nên tôi rất lo lắng nếu mẹ ngã bệnh. ② 祖父(そふ)は今年(ことし)90歳(さい)で元気(げんき)だが、歳(とし)が歳(とし)だけに昼間(ひるま)もウトウトしていることが多(おお)くなってきた。 Ông tôi năm nay đã 90 tuổi nhưng vẫn còn khỏe mạnh. Có điều, đúng là tuổi tác đã cao, nên đã có nhiều lúc ông ngủ gà ngủ gật, ngay cả lúc ban ngày. ③ この商品(しょうひん)は今(いま)までの物(もの)よりもずっと性能(せいのう)がいいのですが、値段(ねだん)が値段(ねだん)だけにそうたくさんは売(う)れないでしょう。 Mặt hàng này tính năng tốt hơn hẳn so với các mặt hàng trước nay, nhưng do giá cả, nên có lẽ sẽ bán không chạy bao nhiêu. ④ ほしい時計(とけい)があるのだが 24 万円(まんえん)だそうだ。値段(ねだん)が値段(ねだん)だけに買(か)おうかどうしようかと迷(まよ)っている。 Đồng hồ tôi muốn mua thì có đấy, nhưng nghe nói giá 24 vạn Yên. Giá thì cao quá nên tôi đang phân vân có mua hay không. ⑤ A:部長(ぶちょう)に連絡(れんらく)しなきゃいけないんだけど、時間(じかん)が時間(じかん)だけに電話(でんわ)はまずいよね。 B:そうね。とりあえずメールだけ送(おく)っておいて、明日(あした)の朝(あさ)、報告(ほうこく)したら? - Dù phải liên lạc cho trưởng phòng, nhưng giờ này cũng muộn rồi nên không được tiện nhỉ? - Đúng thế. Tạm thời cứ gửi email trước, rồi sáng mai báo cáo xem sao? ⑥ 乗(の)っている車(くるま)が車(くるま)なだけに、金持(かねも)ちだと誤解(ごかい)されるかもしれないよ。 Do xe đang đi sang trọng nên có thể sẽ bị mọi người hiểu lầm là giàu có. ⑦ A:上司(じょうし)の悪口(わるくち)を間違(まちが)えて社内(しゃない)に一斉送信(いっせいそうしん)しちゃったんだって? B:うん。内容(ないよう)が内容(ないよう)だけに、会社(かいしゃ)に行(い)けないよ。どうしよう…。 - Nghe nói cậu nói xấu cấp trên rồi lỡ gửi nhầm mail cho tất cả mọi người trong công ty à? - Ừ. Nội dung như thế nên tôi không dám vác mặt lên công ty nữa. Làm sao đây??? ⑧ これは国宝級(こくほうきゅう)の仏像(ぶつぞう)なのです。物(もの)が物(もの)だけに、普通(ふつう)の運送業者(うんそうぎょうしゃ)には頼(たの)めません。 Đây là tượng phật tầm vóc quốc bảo. Đồ vật quý như thế nên không thể nhờ những công ty vận chuyển thông thường được. ⑨ 状況(じょうきょう)が状況(じょうきょう)なだけに、家族(かぞく)の許可(きょか)をとっている暇(いとま)はない。とにかく手術(しゅじゅつ)を始(はじ)めよう。 Do tình hình như vậy nên không còn thời gian để xin sự đồng ý của gia đình nữa. Thôi thì cứ bắt đầu tiến hành phẫu thuật. ⑩ A:部下(ぶか)が顧客(こきゃく)データを流出(りゅうしゅつ)させてしまったんです。どうしたらいいでしょうか。 B:ことがことだけに公(こう)にしないわけにはいかないな。 - Cấp dưới đã lỡ làm lộ thông tin khách hàng rồi. Em phải làm thế nào đây nhỉ? - Sự việc đã như thế rồi nên không thể không công bố rồi. ⑪ 相手(あいて)が相手(あいて)だけに、緊迫(きんぱく)した試合(しあい)になるだろう。 Do là đối thủ mạnh nên chắc sẽ là một trận đấu căng thẳng. ⑫ 相手(あいて)が相手(あいて)だけに、本気(ほんき)を出(だ)したら可愛(かわい)そうだ。 Do đối thủ yếu nên nếu ta thi đấu hết sức thì tội nghiệp. ⑬ 着(き)ている服(ふく)が服(ふく)なだけに、こんな高級(こうきゅう)レストランには入(はい)りづらい。 Do quần áo đang mặc như nên khó mà bước vào nhà hàng sang trọng thế này.
Bình luận