♻「にしてみれば | にしてみたら」đi sau danh từ chỉ người, là cách nói được
sử dụng với ý nghĩa: “đối với người đó thì...”. Sử dụng khi muốn nhấn mạnh rằng: người
đó có cách nhìn/cách nhìn nhận khác với người khác. Nghĩa gần giống にとって(は)
「その立場になってみると / ~の立場からは~だが、別の立場からは~だ」という意味です。
♻Thường được dịch:Đối với...thì... / Đứng trên góc độ (người
nào đó) thì
♻Dạng sử dụng:
N +
にしてみれば
N +
にしてみたら
- Khi nói về ngôi thứ ba thì phía sau thường đi với 「だろう。」
- Ngữ pháp JLPT N1
♻Ví dụ:
①学生にしてみれば、休みは長ければ長いほどいいだろう。
Đối với sinh viên thì hẳn là kỳ nghỉ càng dài càng tốt.
②犬や猫は可愛いけど、飼っていない人にすれば、迷惑なこともある。
Chó mèo thì dễ thương thật, nhưng đối với một số người
không nuôi thì cũng có khi cảm thấy phiền hà.
Tôi đã biếu cô ta một chiếc máy vi tính cũ đã lâu không
dùng. Nhưng đối với cô ấy, có vẻ như đây là một điều vô cùng may mắn, nên tôi
đã được cô ta cảm ơn không biết bao nhiêu lần.
⑥あの人にしてみれば反対するのは当然だ。
Đứng trên góc độ người đó thì việc phản đối là đương
nhiên.
Đường cao tốc mới hình thành giúp giao thông thuận tiện
hơn, nhưng đối với những người sống dọc hai bên tuyến đường này thì chắc không
vui vẻ gì cho lắm.
Anh ấy được chào đón như một người hùng khi giành được
huy chương vàng Olympic, nhưng dường như đối với bản thân anh ấy, thì việc
giành huy chương vàng chỉ là chuyện đương nhiên.
Đối với mẹ tôi thì chắc đó là một cú sốc mạnh, vì đó là đứa
con mà mình thương yêu nuôi dưỡng đột nhiên rời xa gia đình, nhưng tôi thì lại
cảm thấy muốn động viên thằng em tôi đang sắp sửa rời xa cha mẹ.
Bình luận