📚 Tiếng Nhật

Ngữ pháp V たまでのことだ | Vたまでだ

Textual description of firstImageUrl
Ngữ pháp Vたまでのことだ | Vたまでだ
Vたまでのことだ | たまでだlà cách nói thể hiện cảm xúc rằng “đối với việc đã làm, không có ý gì khác ngoài...”.
- Ngoài ra, khi được sử dụng để trả lời lại lúc được cảm ơn vì đã làm điều tốt gì đó thì nó hàm ý sự khiêm tốn của người trả lời.

Vたまでのことだ/Vたまでだ」は、「したことに~以外の意味はない」という気持ちを表す。

また、いいことをして感謝されたときなどの返事に使われるときには、謙遜の気持ちが含まれる。

Thường được dịch: 

  • chỉ...(thôi mà)
  • chỉ...(mà thôi)
Dạng sử dụng:
V

+までのことだ。

V

までだ。

- Ngữ pháp JLPT N1

Ví dụ:

そんなに(おこ)ることはない。本当(ほんとう)のことを()たまでだ

Đâu cần phải giận dữ như vậy! Tớ chỉ nói sự thật thôi mà.


(わたし)内部告発(ないぶこくはつ)したのは、(みずか)らの良心(りょうしん)(したが)たまでのことです

Việc tôi tố giác nội bộ chỉ là làm làm theo lương tâm của bản thân mà thôi.


A(たす)けていただき、ありがとうございます。

B:いやいや、医者(いしゃ)として当然(とうぜん)のことをしたまでです

- Cảm ơn ông đã cứu sống tôi.

- Không có gì. Tôi chỉ làm những chuyện đương nhiên của một bác sĩ mà thôi.


警察官(けいさつかん)としての責任(せきにん)()たしたまでのことで表彰(ひょうしょう)されるようなことではありません。

Tôi chỉ làm tròn trách nhiệm của một viên cảnh sát, không có gì phải đáng khen thưởng cả.


(つま):どうして()どもたちする(はなし)なんかしたんですか。

(おっと)()かれたから(こた)たまでで(べつ)(ふか)意味(いみ)はないよ。

- Vợ: Sao anh lại kể cho con cái nghe chuyện trước khi cưới?

- Chồng: Con nó hỏi thì anh trả lời thôi, chứ có ngụ ý gì sâu xa đâu.


わたしの言葉(ことば)特別(とくべつ)意味(いみ)はない。ただ、(かれ)(なぐさ)めようと(おも)って()たまでだ

Không có ý gì trong lời tôi nói đâu. Tôi chỉ nói vì định an ủi anh ấy mà thôi.

(ねん)のために(かさ)ねて(たし)かめたまでのことだ

Tôi chỉ xác minh lại cho chắc chắn thôi mà.


Lưu ý:

- Tránh nhầm với cấu trúc: VまでのことだVまでだ(Cùng lắm thì...; cùng lắm chọn cách là...)

例:(ちち)があくまで反対(はんたい)するなら、(いえ)()るまでのことだ

Nếu bố tôi cứ phản đối, thì cùng lắm tôi sẽ đi khỏi nhà.

Bình luận