Ngữ pháp Vるに~ない | Vるに~Vられない Ngữ pháp Vるに~ない | Vるに~Vられない ♻「Vるに~ない | Vるに~Vられない」là cách nói lặp lại cùng một động từ, diễn tả cảm xúc mạnh mẽ rằng: “dù có muốn làm...cũng không được do có lý do hoặc chuyện gì đó”. 「Vるに~ない | Vるに~Vられない」は「理由や事情があって、~したくても~できない」という強い気持ちを表す。 ♻ Thường được dịch: Có muốn...cũng không...được ♻ Dạng sử dụng: Vる+に V ない Vる+に V られない - Một số ví dụ thường gặp như:「笑うに笑えない」「言うに言えない」「引くに引けない」 - Ngữ pháp JLPT N1 ♻ Ví dụ: ① 雑誌(ざっし)の間(あいだ)に10万円(まんえん)を隠(かく)しておいたが、何(なに)も知(し)らない妻(つま)がゴミに出(だ)してしまって、泣(な)くに泣(な)けない。 Tôi đã giấu 100 nghìn Yên vào giữa quyển tạp chí nhưng vợ tôi không biết mà mang vứt vào thùng rác, thật muốn khóc cũng không khóc được. ② 子猫(こねこ)が花瓶(かびん)を割(わ)ってしまったが、謝(あやま)るような姿(すがた)が可愛(かわい)くて怒(おこ)るに怒(おこ)れない。 Con mèo con đã làm vỡ bình hoa nhưng tôi muốn giận cũng không giận được vì dáng vẻ như đang xin lỗi của nó rất đáng yêu. ③ A:木村君(きむらくん)、どうしてだろう?なにか知(し)ってる? B:俺(おれ)も心配(しんぱい)なんだけど、あまりに落(お)ち込(こ)んでいるんで、聞(き)くに聞(き)けなかったよ。 - Kimura, bị sao thế nhỉ? Cậu có biết chuyện gì không? - Tớ cũng lo lắm, mà cậu ta ủ rủ quá nên có muốn hỏi cũng không hỏi được nữa. ④ 娘(むすめ)が私(わたし)に寄(よ)りかかって寝(ね)てしまったので、動(うご)くに動(うご)けず肩(かた)が凝(こ)ってしまった。 Con gái tôi cứ ngả người vào tôi mà ngủ nên tôi muốn động đậy cũng không được, vai tôi bị đau cứng luôn. ⑤ A:雨(あめ)がひどくて出(で)るに出(で)られないので、約束(やくそく)の時間(じかん)を遅(おく)らせてもらえませんか。 B:この雨(あめ)じゃ、仕方(しかた)ありませんね。では、1時間後(じかんご)ということで…。 - Trời mưa khiếp quá nên tôi chưa thể đi được, có thể lùi giờ hẹn lại được không? - Mưa thế này thì đành chịu rồi. Vậy, hẹn 1 tiếng sau nữa nhé. ⑥ 人間誰(にんげんだれ)でも言(い)うに言(い)えない悩(なや)みがあるものだ。 Con người thì ai cũng có những nỗi niềm không biết tỏ cùng ai. ♻ Xem thêm: - Cấu trúc 「ようにも~ない」dẫu có muốn..cũng không...được
Bình luận