[Ngữ pháp N4] てみる | てみます [te miru | te mimasu] Cách sử dụng: Dùng để trình bày một hành động hay một sự việc được thực hiện một cách thực nghiệm, thí nghiệm. Có nghĩa là: Thử làm (gì đó) Dạng sử dụng: Vてみる Vてみます - Chú ý: みる/みます ở đây phải được viết bằng Hiragana, không sử dụng Kanji. Ví dụ: ① 新(あたら)しいレストランへ行(い)ってみます。 Tôi sẽ đến thử nhà hàng mới. ② 中級日本語(ちゅうきゅうにほんご)のテープを聞(き)いてみます。 Tôi sẽ nghe thử băng tiếng Nhật trung cấp. ③ 日本(にほん)の料理(りょうり)を食(た)べてみました。 Tôi đã ăn thử món ăn của Nhật Bản. ④ 明日(あした)からバスを使(つか)ってみます。 Từ ngày mai tôi sẽ sử dụng thử xe buýt. ⑤ ベトナムの珍(めずら)しい果物(くだもの)を食べてみました。 Tôi đã ăn thử trái cây lạ của Việt Nam. *Nâng cao: - Khi muốn nói “muốn thử làm gì đó” thì sử dụng cấu trúc 『Vてみたい』. ⑥ 彼女(かのじょ)と会(あ)って、話(はな)してみたいです。 Tôi muốn thử gặp và nói chuyện với cô ấy. ⑦ 一度富士山(いちどふじさん)を登(のぼ)ってみたいです。 Tôi muốn thử leo núi Phú Sĩ một lần (cho biết). ⑧ 一度日本(いちどにほん)へ行(い)ってみたいです。 Tôi muốn thử đến Nhật một lần. ⑨ 一度象(いちどぞう)に乗(の)ってみたいです。 Tôi muốn thử một lần cưỡi voi.
Bình luận