|
Loại
|
Ý nghĩa
|
Liên từ
|
|
順接)
(Liên kết thuận)
|
Biểu thị vế trước là nguyên nhân - lý do, dẫn đến kết quả - kết luận ở vế sau.
|
だから、それで、そのため、
そこで、したがって、ゆえに、それゆえに
すると、それなら、それでは
|
|
逆接
(Liên kết nghịch)
|
Biểu thị kết quả trái ngược với kết quả được dự đoán từ vế trước.
|
しかし、しかしながら、が
だけど、けれども、ところが、
のに、なのに、それなのに、
にもかかわらず、それにもかかわらず
ものの、とはいうものの
でも、それでも
|
|
並列
(Song song)
|
Trình bày các sự việc trước, sau một cách song song, ngang hàng
|
また、ならびに、および、かつ
|
|
添加
(Thêm vào)
|
Thêm một sự việc ở phía sau vào sự việc ở vế trước.
|
そして、それに、それから、
しかも、おまけに、そのうえ、
それどころか、どころか
そればかりか、そればかりでなく
|
|
対比
(So sánh)
|
So sánh sự việc phía sau với sự việc ở vế trước.
|
一方、逆に、反対に
|
|
選択
(Lựa chọn)
|
Lựa chọn sự việc ở vế trước hoặc vế sau.
|
または、それとも、あるいは、もしくは
|
|
説明
(Giải thích)
|
Giải thích, trình bày cho sự việc ở vế trước.
|
なぜなら、というのは、だって
|
|
補足
(Bổ sung)
|
Bổ sung, trình bày thêm cho sự việc ở vế trước.
|
なお、ただし、だた、もっとも、ちなみに
|
|
言換
(Nói cách khác)
|
Nói cách khác, thay đổi cách nói đối với sự việc ở vế trước.
|
つまり、すなわち、要するに
|
|
例示
(Minh họa, ví dụ)
|
Trình bày ví dụ, minh họa cho sự việc ở vế trước.
|
例えば、いわば
|
|
転換
(Chuyển đổi)
|
Thay đổi đề tài, tình huống, sự việc so với vế trước.
|
それでは、では、さて、ところで
|
+ Nếu sử dụng liên từ “chuyển đổi” 「さて」(Nào,...): sẽ biểu thị ý: việc “dọn dẹp phòng” cũng là thay đổi chút tâm trạng khi “hôm này là chủ nhật”.
Ngoài ra, khi không đưa bất kỳ liên từ nào ở trên câu này thì nó vẫn có nghĩa.「今日は日曜日だ。部屋の掃除をしよう。」
Hôm nay là chủ nhật. Hãy dọn dẹp phòng thôi.
Như vậy, khi sử dụng liên từ sẽ có gì thay đổi?
Bình luận