Nạp điểm
Login
Amazon Web Services · DOP-C02

AWS Certified DevOps Engineer – Professional

6 đề luyện Thời gian thi 180 phút Đề thi thật 75 câu Thang 100–1000, đạt từ 750
Mở toàn bộ 6 đề: điểm 300 hoặc 30,000đ Đăng nhập để mở khoá
Nội dung cần ôn luyện Từng phần chiếm bao nhiêu phần trăm đề thi, và cần học những gì

AWS Certified DevOps Engineer – Professional (DOP-C02) – TÀI LIỆU ÔN TẬP

1. TỔNG QUAN KỲ THI

  • Mã kỳ thi: DOP-C02
  • Thời gian: 180 phút
  • Số câu: 75 câu (65 câu tính điểm, 10 câu không tính điểm)
  • Điểm đậu: 750/1000
  • Lệ phí tham khảo: 300 USD
  • Kinh nghiệm khuyến nghị: 2 năm trở lên vận hành và tự động hoá hệ thống trên AWS

2. NỘI DUNG ÔN TẬP THEO 6 DOMAIN

Domain Tên Tỉ lệ Số câu ước tính (trên 65)
1 SDLC Automation 22% 14
2 Configuration Management and IaC 17% 11
3 Resilient Cloud Solutions 15% 10
4 Monitoring and Logging 15% 10
5 Incident and Event Response 14% 9
6 Security and Compliance 17% 11

Domain 1: SDLC Automation (22%)

  • CodePipeline: stage, action, artifact, approval, cross-account pipeline.
  • CodeBuild: buildspec.yml, cache, báo cáo test, build trong VPC.
  • CodeDeploy: appspec.yml, deployment group, hook lifecycle, tự rollback khi alarm.
  • CodeArtifact, CodeConnections (tích hợp GitHub/Bitbucket).
  • Chiến lược triển khai: in-place, blue/green, canary, linear; áp cho EC2, ECS, Lambda.
  • Tích hợp test tự động vào pipeline; quản lý artifact và phiên bản.

Domain 2: Configuration Management and IaC (17%)

  • CloudFormation: template, parameter, mapping, condition, output, change set, nested stack, StackSet (nhiều tài khoản và Region), drift detection, DeletionPolicy, UpdateReplacePolicy.
  • CDK và SAM.
  • Systems Manager: Run Command, State Manager, Patch Manager, Automation runbook, Session Manager, Parameter Store.
  • EC2 Image Builder, golden AMI pipeline.
  • Service Catalog để phát hành cấu hình đã kiểm duyệt.
  • Elastic Beanstalk, OpsWorks ở mức nhận biết.

Domain 3: Resilient Cloud Solutions (15%)

  • Multi-AZ và multi-Region; Auto Scaling policy (target tracking, step, scheduled, predictive).
  • Chiến lược DR và RTO/RPO; backup tự động bằng AWS Backup.
  • Route 53 health check và failover routing; Global Accelerator.
  • Giảm phụ thuộc: queue, retry với exponential backoff, circuit breaker, idempotency.
  • ECS/EKS service auto scaling, capacity provider.

Domain 4: Monitoring and Logging (15%)

  • CloudWatch: metric, custom metric, alarm (kèm anomaly detection), composite alarm, dashboard.
  • CloudWatch Logs: log group, retention, subscription filter, metric filter, Logs Insights.
  • CloudWatch agent và embedded metric format.
  • X-Ray, Synthetics canary, RUM, Application Signals.
  • CloudTrail: data event, Insights, organization trail; EventBridge để phản ứng theo sự kiện.
  • Tập trung log nhiều tài khoản về một account kho log; Kinesis Data Firehose sang S3/OpenSearch.

Domain 5: Incident and Event Response (14%)

  • EventBridge rule và target; Systems Manager Automation để tự khắc phục.
  • Lambda xử lý sự kiện; SNS thông báo; AWS Chatbot.
  • Config rule có auto-remediation.
  • Phân tích nguyên nhân gốc từ log và trace; Health Dashboard và health event.
  • Xử lý sự cố triển khai: rollback tự động dựa trên alarm.
  • Incident Manager trong Systems Manager.

Domain 6: Security and Compliance (17%)

  • IAM: role cho pipeline và cho workload, permission boundary, SCP.
  • Quản lý secret trong pipeline: Secrets Manager, Parameter Store SecureString, không bao giờ nhét vào template.
  • Mã hoá: KMS, grant, key policy; mã hoá artifact của pipeline.
  • GuardDuty, Inspector (quét lỗ hổng cả EC2 lẫn image trong ECR), Security Hub, Macie.
  • Tuân thủ: Config conformance pack, Audit Manager, Artifact.
  • Quét bảo mật trong CI (SAST, quét dependency, quét image) trước khi phát hành.

3. BA CHỖ ĐỀ HAY HỎI

Tình huống Hướng giải đúng
"Tự rollback khi lỗi tăng sau triển khai" CodeDeploy deployment group gắn CloudWatch alarm, bật automatic rollback
"Áp một stack cho 50 tài khoản trong Organizations" CloudFormation StackSet, không phải chạy 50 lần
"Phát hiện và tự sửa S3 bucket bị mở public" Config rule + auto-remediation bằng SSM Automation

4. LUYỆN ĐỀ Ở ĐÂU

Bộ đề luyện của chứng chỉ này được tổng hợp theo đúng các domain ở trên — danh sách đề nằm ngay phía dưới khối này. Làm hết đề là phủ được toàn bộ nội dung cần ôn, nên tài liệu này không kèm câu hỏi mẫu.

Cách dùng cho hiệu quả:

  • Chế độ luyện — trả lời rồi bấm kiểm tra là thấy đáp án kèm giải thích ngay. Đồng hồ bấm riêng từng câu, nên bạn biết câu nào mình mất nhiều thời gian suy nghĩ nhất và nên đọc lại phần nào.
  • Thi thật — đếm ngược đúng thời gian thi thật, không hiện đáp án tới khi nộp bài. Dùng để tập nhịp làm bài, đừng dùng để học kiến thức mới.
  • Lưới số câu đánh chấm đỏ vào những câu bạn đã chấm mà sai, kèm tổng số câu sai. Quay lại đọc giải thích của đúng những câu đó trước khi sang đề mới.

5. TÀI LIỆU HỌC CHÍNH THỨC

Lưu ý: Tỉ lệ 6 domain lấy từ Exam Guide DOP-C02 chính thức của AWS, tra ngày 03/10/2026. AWS sửa exam guide định kỳ và công bố trước ít nhất một tháng — đối chiếu lại trước khi đặt lịch thi.

Free Practice Exam 1 Miễn phí
65 câu
Free Practice Exam 2 Miễn phí
65 câu
Practice Exam 3 Cần mở khoá
65 câu
Mở khoá chứng chỉ để làm đề này
Practice Exam 4 Cần mở khoá
65 câu
Mở khoá chứng chỉ để làm đề này
Practice Exam 5 Cần mở khoá
65 câu
Mở khoá chứng chỉ để làm đề này
Practice Exam 6 Cần mở khoá
20 câu
Mở khoá chứng chỉ để làm đề này

Thảo luận 0

Đăng nhập để tham gia thảo luận.

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên.